Lúa Mì

Nhiều thế kỷ qua, Lúa mì đã trở thành một trong những cây lương thực quan trọng nhất được trồng nhiều nơi trên thế giới. Lúa mì được trồng vào khoảng 10,000 năm trước Công nguyên. Người Ai Cập thường trồng và nướng bánh mì trong lò nướng hơn 5,000 năm trước.

Ngày nay, lúa mì được coi là một trong những loại ngũ cốc được tiêu thụ nhiều thứ hai trên thế giới, chỉ đứng sau gạo.

Nông dân có thể trồng lúa mì ở nhiều vùng khí hậu khác nhau trên thế giới. Lúa mì có thể lưu trữ được lâu và có hàm lượng dinh dưỡng cao.

Chuỗi giá trị lúa mì trên thế giới

Nơi trồng

Lúa mì được trồng ở khắp nơi trên thế giới, trừ Nam Cực. Lúa mì có nhiều giống, do dó, tùy loại giống khác nhau mà lúa mì được trồng ở những nơi khác nhau. Chẳng hạn, ở Mỹ, lúa mì được trồng gần như ở 42 tiểu bang.

Lúa mì mùa đông đỏ cứng được trồng ở các Bang Trung Tây như Kansas, Nebraska, Oklahoma và một phần của Texas.

Lúa mì mùa đông đỏ mềm được trồng ở vùng Great Lakes và bờ biển Đại Tây Dương .

Lúa mì mùa xuân đỏ cứng được trồng ở các bảng đồng bằng phía Bắc như bang Utah , Montang , Bắc Dakota , Nam Dakota và ldaho.

10 nước trồng lúa mì trên thế giới

  1. Trung Quốc
  2. Ấn Độ
  3. Nga
  4. Mỹ
  5. Pháp
  6. Canada
  7. Đức
  8. Pakistan
  9. Úc
  10. Ukraine

Thu hoạch

lua-mi-01

Chế biến

Lúa mì chứa nhiều vitamin và các khoáng chất thiết yếu như vitamin B, canxi, sắt và protein. Lúa mì được sử dụng để chế biến các loại sản phẩm như:

  1. Protein cao làm bánh mì cao cấp
  2. Bánh mì
  3. Bánh quy
  4. Thức ăn chăn nuôi

Ngoài ra lúa mì còn được sử dụng trong một số nghành công nghiệp khác như:

  • Dược phẩm dùng gluten trong lúa mì để sản xuất capsules
  • Nghành công nghiệp giấy dùng gluten để trán giấy
  • Đối với sức khoẻ và làm đẹp, lúa mì được sử dụng để bổ sung vitamin E
  • Lúa mì cũng được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi.

Tình hình xuất nhập khẩu lúa mì trên thế giới

Nga là nước xuất khẩu lúa mi lớn nhất thế giới , sau đó là EU , Mỹ và Canada .

Bắc Phi , các nước Đông Nam Á , Trung Đông là những nước nhập khẩu lúa mì lớn trên thế giới .

Các yếu tố ảnh hưởng đến lúa mì

Đồng USD

– Cũng giống như đậu tươngngô, đồng USD cũng ảnh hưởng đến giá của lúa mì. Đồng USD tăng giá sẽ tạo áp lực lên giá lúa mi trong khi đồng USD giảm giá sẽ hỗ trợ lúa mì.

Chênh lệch giữa cung cầu thị trường

– Chính phủ thường có những hành động điều chỉnh cung cầu trên thị trường lúa mì. Ví dụ, trong những năm gần đây, Ấn Độ đã ban hành thuế nhập khẩu lúa mì để hỗ trợ sản xuất lúa mì trong nước. Các nước bị áp thuế nhập khẩu lúa mì sẽ có xu hướng trồng những loại ngũ cốc khác thay vì lúa mì.

Chính sách trợ cấp ethanol của chính phủ Mỹ

– Chính phủ Mỹ thường trợ cấp cho nông dân trồng ngô nhằm thúc đẩy sản xuất ethanol. Do đó, nông dân Mỹ có thể tăng diện tích trồng ngô SẼ với lúa mì từ đó làm giảm sản lượng thu hoạch lúa mì, làm giá lúa mì tăng cao.

Thời tiết

– Điều kiện thời tiết đóng vai trò quan trọng đối với giá lúa mì. Nếu năng suất bị ảnh hưởng do lượng mưa quá mức hay hạn hán thì giá lúa mì sẽ tăng cao vì nguồn cung giảm. Ngược lại nếu điều kiện thời tiết thuận lợi có thể thúc đẩy sản lượng lúa mì thu hoạch từ đó làm giá lúa mi giảm đi.

– Tuy nhiên, nguồn cung lúa mi nằm rải rác ở khắp các nơi trên thế giới, do đó, điều kiện tăng trưởng kém ở một số khu vực trên thế giới thường được bù đắp bằng điều kiện thuận lợi ở các nơi khác.

Nhu cầu tiêu thụ

– Tại các nước phát triển, tốc độ gia tăng dân số đã suy giảm nhưng ở các nước đang phát triển như Châu Phi, Đông Nam Á hay Trung Đông là những nước đang trong thời kỳ bùng nổ dân số. Khi dân số ở các nước này tăng lên, nhu cầu về thực phẩm cũng sẽ tăng lên.

– Lúa mì là một nguồn thực phẩm bổ dưỡng, phát triển ở nhiều vùng khí hậu khác nhau, do đó lúa mì có thể là ngũ cốc được sử dụng chủ yếu ở những nước đang phát triển.

– Tất nhiên, khi kinh tế hay chính trị các nước này bất ổn sẽ ảnh hưởng đáng kể đến giá lúa mì.

THÔNG TIN HỢP ĐỒNG

  • Chi tiết hợp đồng

  • Tiêu chuẩn đo lường

   THÔNG TIN HÀNG HÓA

GIÁ TRỊ

01 

Hàng hóa giao dịch

Lúa mì Chicago Soft Red Winter CBOT

02  Mã hàng hóa

ZWA

03  Độ lớn hợp đồng

5000 giạ / Lot

04  Đơn vị yết giá

cent / giạ

B

THÔNG TIN GIAO DỊCH


01   Thời gian giao dịch

Thứ 2 - Thứ 6:  • Phiên 1: 07:00 - 19:45 • Phiên 2: 20:30 - 01:20 (ngày hôm sau)

02   Bước giá

0.25 cent / giạ

03   Tháng đáo hạn

Tháng 3, 5, 7, 9, 12

04  Ngày đăng ký giao nhận

Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên

05 Ngày thông báo đầu tiên

Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn

06 Ngày giao dịch cuối cùng

Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn

07
Ký quỹ

Theo quy định của MXV

08 Giới hạn vị thế

Theo quy định của MXV

09
Biên độ giá

$0.35/giạ đến $0.55/giạ

10 Phương thức thanh toán

Giao nhận vật chất

11
Tiêu chuẩn chất lượng

Lúa mì SRW loại 1, loại 2

 

Theo quy định của sản phẩm Lúa mì SRW CBOT giao dịch trên Sở Giao dịch Hàng hóa.

Lúa mì SRW được giao dịch phân chia thành 2 loại là loại 1 và loại 2. Lúa mì có độ ẩm vượt quá 13,5% sẽ không được giao nhận. Trong đó, chi tiết về lúa mì loại 1 và lúa mì loại 2 được mô tả ở bảng dưới:

Loại 1 Loại 2
Khối lượng kiểm tra tối thiểu trên mỗi giạ là 58.0 pound đối với Hard Red Spring Wheat và White Club Wheat; là 60.0 pound đối với các loại khác. Khối lượng kiểm tra tối thiểu trên mỗi giạ là 57.0 pound đối với Hard Red Spring Wheat và White Club Wheat; là 58.0 pound đối với các loại khác.
Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa tổng hạt lỗi là 3.0%, trong đó. Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa tổng hạt lỗi là 5.0%, trong đó.
Tỷ lệ tối đa đối với hạt hư hỏng là 2.0%, trong đó do nhiệt là 0.2% Tỷ lệ tối đa đối với hạt hư hỏng là 4.0%, trong đó do nhiệt là 0.2%
Tỷ lệ tối đa của vật ngoại lai là 0.4% Tỷ lệ tối đa của vật ngoại lai là 0.7%
Tỷ lệ hạt vỡ, nhỏ là 3.0% Tỷ lệ hạt vỡ, nhỏ là 5.0%
Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa của loại lúa mì khác loại là 3.0%, trong đó loại lúa mì không được phân loại là 1.0% Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa của loại lúa mì khác loại là 5.0%, trong đó loại lúa mì không được phân loại là 2.0%
Tỷ lệ tối đa của đá là 0.1% Tỷ lệ tối đa của đá là 0.1%
Giới hạn đếm tối đa của vật ngoại lai trên mỗi kg, đối với chất thải động vật là 1; hạt castor là 1; hạt crotalaria là 2; thủy tinh là 0; đá là 3; chất loại lai không xác định là 3; tổng số là 4. Giới hạn đếm tối đa của vật ngoại lai trên mỗi kg, đối với chất thải động vật là 1; hạt castor là 1; hạt crotalaria là 2; thủy tinh là 0; đá là 3; chất loại lai không xác định là 3; tổng số là 4.
Giới hạn đếm tối đa của hạt bị sâu bệnh trên mỗi 100gram là 31. Giới hạn đếm tối đa của hạt bị sâu bệnh trên mỗi 100gram là 31.

 

MỞ TÀI KHOẢN