ĐỒNG

Tổng quan

Khoáng sản Đồng và quặng được tìm thấy trên khắp vỏ Trái đất. 20 mỏ đồng lớn nhất thế giới sản xuất gần 9 triệu tấn kim loại quý mỗi năm, khoảng 40% tổng công suất mỏ đồng trên thế giới. Riêng Chile và Peru chiếm khoảng gần một nửa sản lượng đồng khai thác trên thế giới.

dong-01

Hình 1: Sản lượng đồng tại các nước trên thế giới

dong-02

Hình 2: Top 10 mỏ khai thác đồng lớn nhất thế giới

Quá trình khai thác

Có nhiều quặng đồng được tìm thấy trên thế giới, khoảng 80% được chiết xuất từ quặng sunfua. Hiện tại có 2 phương pháp khai thác đồng trên thế giới đó là khai thác lọc và khai thác mỏ thiên. Sau khi được khai thác đồng được thu hồi bằng các kỹ thuật vật lý và hoá học.

Tình hình xuất nhập khẩu đồng trên thế giới

Nguồn cung đồng trên thế giới chủ yếu đến từ các nước có trữ lượng khai thác đồng lớn, điển hình như Chile, Peru, Hoa Kỳ, Indonesia. Mặc dù có trữ lượng đồng rất lớn, tuy nhiên, một số nước chỉ xuất khẩu đồng thô và phải nhập khẩu các sản phẩm từ đồng để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước.

Trung Quốc là một trong những nước nhập khẩu đồng lớn nhất thế giới. Đồng nhập khẩu vào Trung Quốc dưới hai hình thức, nhập khẩu trực tiếp hoặc được lưu trữ trong các kho ngoại quan. Trung Quốc, Đức, Ấn Độ và Philippines thường nhập khẩu đồng chưa gia công từ các nước sau đó tinh luyện và sản xuất đồ gia dụng đồng.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng tương lai đồng

– Cung cầu đồng : Đồng là kim loại dễ khai thác và chế biến. Vì chi phí khai thác mỏ kim loại khá lớn nên hầu như việc khai thác kim loại đều do các tập đoàn khai thác lớn trên thế giới thực hiện. Mặc dù chi phí sản xuất cao, tuy nhiên, các mỏ đồng vẫn chiếm khoảng 80% tổng sản lượng đồng tinh luyện hằng năm, 20% còn lại từ các nguồn phế liệu tái chế.

– Sản lượng khai thác : Trong số 20 mỏ khai thác đồng lớn nhất thế giới thì hầu hết các mỏ khai thác chủ yếu tập trung ở Chile và Peru. Việc khai thác sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức thuế suất, quy định khai thác của Chính phủ nước sở tại, kỹ thuật khai thác của chủ đầu tư. Ngoài ra, tình trạng khai thác đồng còn bị ảnh hưởng bởi những yếu tố không lường trước được như đình công của công nhân, động đất, thời tiết xấu.

– Phế liệu đồng : Ngoài sản lượng đồng khái thác từ các mỏ, nguồn cung đồng trên thị trường còn bị ảnh hưởng bởi phế liệu đồng.

– Nhu cầu tiêu thụ động : Kim loại đồng được sử dụng để chế tạo rất nhiều dụng cụ, từ thiết bị công nghiệp đến các đồ gia dụng. Đồ gia dụng bằng đồng được sử dụng và mua bán nhiều trên thế giới. Ngoài ra, vì đồng là kim loại dẫn nhiệt và điện hiệu quả nên kim loại này cũng được sử dụng trong các lĩnh vực lắp đặt, năng lượng, viễn thông.

– Tăng trưởng kinh tế : Trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng tốt, nhu cầu nhà ở công nghiệp tăng cao, các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất. Đây là một yếu tố làm tăng nhu cầu tiêu thụ đồng trên thị trường từ đó ảnh hưởng đến giá đồng.

– Giá các kim loại cơ bản thay thế : Giá đồng bị ảnh hưởng bởi giá các kim loại cơ bản thay thế đồng như nhôm, niken, chì và sắt. Vì khi giá các kim loại cơ bản thấp hơn so với giá đồng có thể dẫn đến việc sử dụng các kim loại đó để thay thế đồng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất.

– Giá USD : Giá USD sẽ có mối quan hệ ngược chiều với giá các loại hàng hóa. Đồng cũng là hàng hóa bị ảnh hưởng bởi biến động của giá USD, khi giá USD tăng lên, giá đồng có xu hướng giảm.
– Giá dầu : Đồng không thể được sử dụng ở dạng thô, đồng sau khi khai thác sẽ được tinh chế để loại bỏ những vật liệu không mong muốn sau đó mới có thể sử dụng. Việc tinh | luyện đồng là quá trình tốn rất nhiều năng lượng. Chi phí năng lượng chiếm khoảng 30% trong tổng chi phí khai thác và chế biến quặng. Khi giá dầu tăng, chi phí | khai thác và chế biến quặng tăng dẫn đến giá đồng sẽ tăng theo.

– Các yếu tố khác : Ngoài những yếu tố trên, giá hợp đồng tương lai đồng còn chịu ảnh hưởng của những yếu tố khác như các thông tin về vĩ mô, chính sách của Chính phủ tại các nước khai thác đồng hay thời gian vận chuyển. Hiểu được những yếu tố tác động đến giá đồng sẽ giúp nhà đầu tư phân tích biến động giá hợp đồng tương lai đồng trên thị trường và đưa ra những chiến lược đầu tư hiệu quả.

THÔNG TIN HỢP ĐỒNG

  • Chi tiết hợp đồng

  • Tiêu chuẩn đo lường

   THÔNG TIN HÀNG HÓA

GIÁ TRỊ

01 

Hàng hóa giao dịch

Đồng COMEX

02  Mã hàng hóa

CPE

03  Độ lớn hợp đồng

25 000 Pound/ lot

04  Đơn vị yết giá

USD / pound

B

THÔNG TIN GIAO DỊCH


01   Thời gian giao dịch

Thứ 2 – Thứ 6: 05:00 – 04:00 (ngày hôm sau)

02   Bước giá

0.0005 USD /pound

03   Tháng đáo hạn

24 tháng liên tiếp và các tháng 3, 5, 7, 9, 12 trong giai đoạn từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 60

04  Ngày đăng ký giao nhận

5 ngày làm việc trước ngày thông báo đầu tiên

05 Ngày thông báo đầu tiên

Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn

06 Ngày giao dịch cuối cùng

Ngày làm việc thứ 3 cuối cùng của tháng đáo hạn

07
Ký quỹ

Theo quy định của MXV

08 Giới hạn vị thế

Theo quy định của MXV

09
Biên độ giá

5% giá thanh toán

10 Phương thức thanh toán

Giao nhận vật chất

11
Tiêu chuẩn chất lượng

Tiêu chuẩn được chi tiết cạnh bên

 

Tiêu chuẩn chất lượng:

Theo quy định của sản phẩm Đồng (Copper) giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa COMEX.

Phân loại cơ bản của hợp đồng đối với hợp đồng Đồng loại 1 sẽ là Đồng loại 1 dùng làm điện cực Ca-tốt (nguyên tấm hoặc đã cắt nhỏ) và phải phù hợp với đặc tả (yêu cầu về hóa lý) đối với Đồng dùng làm điện cực Ca-tốt mà được chấp nhận bởi Hiệp hội Kiểm tra và nguyên liệu Hoa Kỳ (B115-00), hoặc quá trình kiểm tra mới nhất.

 

MỞ TÀI KHOẢN