CAO SU RSS3

Tại sao cao su lại có giá trị ?

Cao su là một nguyên liệu công nghiệp được tạo ra từ mủ cao su . Cây cao su được trồng tại các rừng mưa nhiệt đới tại Brazil . Rất lâu về trước , các người dân bản địa đã sử dụng cao su để tạo ra những quả bóng nảy , keo dán và dép cao su . Tuy nhiên , phát hiện của Charles Goodyear vào năm 1839 về quá trình cao su lưu hóa đã giúp cao su từ vật liệu thủ công thành một sản phẩm đột phá của Thời đại công nghiệp .

Vào cuối những năm 1800 , cao su đã trở thành một vật liệu thiết yếu để sản xuất lốp xe , miếng đệm , ống mềm , thảm sàn và các bộ phận ô tô khác . Bắt đầu từ đầu thế kỷ 20 , ứng dụng của cao su ngày càng phổ biến hơn .

Ngành Công nghiệp cao su đã phát triển như thế nào ?

Hầu hết cao su tự nhiên được sản xuất từ mủ cao su của cây cao su bắt nguồn từ Brazil . Mặc dù một số cây khác cũng tiết ra mủ khi vỏ cây bị cắt nhưng chỉ có mủ cao su từ cây cao su mang lại hiệu quả kinh tế cao . Mặc dù có nguồn gốc từ Brazil nhưng hầu hết cây cao su chỉ trồng nhiều ở các nước châu Á .

Tuy nhiên , thế chiến II đã làm thay đổi lớn đến ngành công nghiệp cao su . Nhật Bản là nước sản xuất cao su nhiều nhất trên thế giới nên Mỹ đã tìm kiếm các nguồn cung cao su ở các nước khác trên thế giới . Các tập đoàn cao su của ngành công nghiệp Mỹ đã thực hiện nhiều phương án , tìm các nguồn cung cao su khác để không phụ thuộc vào nguồn cung cao su tại Nhật Bản . Cuối cùng , Mỹ đã phát triển thành công cao su tổng hợp được sản xuất từ các sản phẩm dầu mỏ . Đến năm 1964 , cao su tổng hợp chiếm khoảng 75 % thị trường cao su toàn cầu .

Sau đó , lệnh cấm vận dầu mỏ của khối OPEC năm 1973 đã làm gián đoạn cho ngành cao su . Giá dầu tăng làm giá cao su tổng hợp tăng theo .

Đến năm 1993 , nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên đã tăng lên 39 % thị phần tiêu thụ cao Mỹ hiện nay . Ngày nay , cả cao su tự nhiên và cao su tổng hợp được sử dụng để sản xuất lốp ô tô và nhiều sản phẩm công nghiệp khác .

10 nước sản xuất cao su tự nhiên lớn nhất trên thế giới

1 . Thái Lan

2 . Indonesia

3 . Malaysia

4 . Ấn Độ

5 . Trung Quốc

6 . Việt Nam

7 . Philippines

8 . Bờ biển Ngà

9 . Guatemala

  1. Brazil

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cao su

  • Nhu cầu sử dụng ô tô :

Khoảng 75 % cao su trên thế giới được sử dụng để sản xuất lốp ô tô . Không chỉ lốp xe ô tô , các nhà sản xuất ô tô cũng sử dụng cao su trong nhiều bộ phận khác của xe ô tô như túi khí , thảm . Do đó , nhu cầu sử dụng ô tô là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá cao su . Trung Quốc là thị trường có doanh số bán xe ô tô lớn nhất thế giới đến năm 2015 , đây cũng là thị trường tăng trưởng nhu cầu sử dụng ô tô nhất trên thế giới .

  • Giá dầu thô :

Giá dầu thô tăng làm cho giá cao su tổng hợp đắt hơn so với giá cao su tự nhiên . Do đó , các thông tin về chính trị hay chính sách khai thác dầu mỏ của khối OPEC có khả năng ảnh hưởng đến giá cao su tổng hợp .

  • Chính sách thương mại :

Cao su được tập trung sản xuất ở cả nước Châu Á . Do đó , các nước sản xuất cao su lớn trên thế giới như Thái Lan , Indonesia và Malaysia đã thành lập Hội đồng cao su để đưa ra các chính sách trong ngành công nghiệp cao su . Do đó , quyết định về chính sách từ các nước trên có thể tác động đến nguồn cung và giá cả của cao su .

  • Cung và cầu toàn cầu :

Cây cao su thường có chu kỳ sinh trưởng dài , do đó , người trồng phải dự đoán thời điểm nào nhu cầu tiêu thụ cao su nhiều để tiến hành trồng vụ mùa . Tăng trưởng kinh tế mạnh có thể ảnh hưởng đến quyết định trồng cao su của nông dân . Tuy nhiên , trong quá trình chờ cây cao su thu hoạch , điều kiện kinh tế có thể đã thay đổi . Do đó , tình hình kinh tế thay đổi có thể dẫn đến thiếu hụt nguồn cung cao su.

  • Đồng USD:

Hầu hết các loại hàng hóa đều bị ảnh hưởng bởi đồng USD

THÔNG TIN HỢP ĐỒNG

  • Chi tiết hợp đồng

  • Tiêu chuẩn đo lường

   THÔNG TIN HÀNG HÓA

GIÁ TRỊ

01 

Hàng hóa giao dịch

Cao su RSS3 TOCOM

02  Mã hàng hóa

TRU

03  Độ lớn hợp đồng

5 tấn/ lot

04  Đơn vị yết giá

JPY / kg

B

THÔNG TIN GIAO DỊCH


01   Thời gian giao dịch

Thứ 2 - Thứ 6: • Phiên 1: 06:45 – 13:10 • Phiên 2: 14:30 – 16:55

02   Bước giá

0.1 JPY/kg => Lời/lỗ ≈ 500 JPY

03   Tháng đáo hạn

06 tháng liên tiếp

04  Ngày đăng ký giao nhận

5 ngày làm việc trước ngày thông báo đầu tiên

05 Ngày thông báo đầu tiên

06 Ngày giao dịch cuối cùng

Ngày làm việc thứ 4 trước ngày cuối cùng của tháng đáo hạn.

07
Ký quỹ

50 000 JPY

08 Giới hạn vị thế

Theo quy định của MXV

09
Biên độ giá

N/A

10 Phương thức thanh toán

Giao nhận vật chất

11
Tiêu chuẩn chất lượng

Tiêu chuẩn được chi tiết bên dưới

 

Theo quy định của sản phẩm Cao su RSS3 (Ribbeb Smoked Sheet No.3) giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa TOCOM.

Cao su RSS 3 hoặc RSS 4 theo tiêu chuẩn đặc tả quốc tế, dựa theo tiêu chuẩn của The Green Book 1969.

RSS 3: Độ khô và lớp mốc mỏng trên bề mặt gói giấy, kiện và mặt trong của tờ cao su, được xác định tại thời điểm giao hàng có thể được chấp nhận. Độ mốc và khô cho phép không được vượt quá 10%. Màu không bị loanh lổ, bong bóng nhỏ và mảnh nhỏ của vỏ cây được cho phép. Các đốm oxi hóa hay sọc, mỏng, bị nhiệt, bị hóa cứng, khói khét, mờ đục và bị cháy sun không được chấp nhận. Cao su phải khô, dai, và không chứa cát, dị tật, phồng rộp, chất bẩn và các tạp chất khác khác ngoài các tạp chất được quy định thì được chấp nhận

 

MỞ TÀI KHOẢN